Chính tinh

Phá Quân

Sao Phá Quân hóa khí thành hao, coi việc nô bộc, phu thê và tử tức, cần Thiên Lương và Lộc Tồn chế phục. Tra cứu đặc tính, độ sáng 12 cung, sao hợp – sao kỵ.

Hành
Thủy
Hóa khí
Hao
Nhân vật
Trụ Vương

Thông tin cơ bản

Tên sao
Phá Quân
Tên khác
Nguồn không ghi
Phân loại
Chính tinh
Ngũ hành
Thủy
Hóa khí
Hao
Âm dương
Nguồn không ghi
Nhân vật tượng trưng
Trụ Vương
Chủ về
Hao tán, phu thê, tử tức
Đẩu phận
Bắc Đẩu tinh

Sao Phá Quân là một trong 14 chính tinh của Tử Vi Đẩu Số, thuộc hành Thủy, là Bắc Đẩu tinh. Hóa khí của sao này là hao. Tài liệu mô tả rất gọn: “ở trên trời là sát khí, vào số là hao”.

Phá Quân làm thần coi ba việc: nô bộc, phu thê và tử tức tức các mối quan hệ. Kết hợp với hóa khí “hao”, đây là sao gắn với sự hao tổn trong quan hệ và tài sản.

Cũng như Thất Sát, Phá Quân là sao cần được chế phục, và nguồn chỉ rõ ai làm được: chỉ có Thiên Lương mới chế được tính ác của Phá Quân, còn Lộc Tồn thì “giải cứu được tính điên” của nó. Đáng chú ý, đứng bên cạnh Tử Vi thì Phá Quân lại làm Tử Vi mất uy quyền đế tinh không chế được sao này.

Trong lá số tử vi, Phá Quân thường được xét khi bàn về hao tán và các mối quan hệ như nô bộc, phu thê, tử tức. Cần xem Phá Quân đóng ở cung nào, có được chế phục hay không và độ sáng miếu, hãm ra sao.

Nhân vật tượng trưng: Trụ Vương

Nhân vật tượng trưng Sao Phá Quân là Trụ Vương
Nhân vật tượng trưng Sao Phá Quân là Trụ Vương

Theo truyền thuyết Phong Thần, Trụ Vương là vua cuối cùng của An triều, vì mê Đắc Kỷ mà hãm hại trung thần, bị Vũ Vương khởi binh phạt tội; khi cùng đường thì tự thiêu. Thái Bạch Kim Tinh cho mang vong hồn về sao Phá Quân.

Đây là truyền thuyết giúp ghi nhớ tính chất phá hoại của sao. Cần nói rõ: hình tượng này không phải căn cứ để đánh giá phẩm hạnh của bất kỳ ai có Phá Quân trên lá số.

Sao Phá Quân chủ về điều gì?

Phá Quân thuộc hành Thủy, hóa khí là hao, chủ về hao tán, phu thê và tử tức; ý nghĩa của sao gắn với sự hao tổn trong quan hệ và tài sản.

Tài liệu gốc định vị Phá Quân qua ba phương diện:

  • Hao tán hóa khí là hao; ở trên trời là sát khí, vào số là hao.
  • Phu thê làm thần coi việc vợ chồng.
  • Tử tức làm thần coi việc con cái.

Cùng với nô bộc, ba cung này là địa hạt riêng của Phá Quân. Điểm chung: đều là quan hệ với người khác. Chất “hao” của sao vì vậy biểu hiện rõ nhất ở các mối quan hệ chứ không chỉ ở tiền bạc.

Đặc tính của sao Phá Quân

Khi Phá Quân có điều kiện phát huy

  • Làm thần coi các việc nô bộc, phu thê và tử tức.
  • Người tuổi Giáp, tuổi Quý mà hợp cách thì phú quý.
  • Ở Tý, Ngọ miếu địa không gặp hung sát thì làm tới vị tam công.
  • Thủ Mệnh, Thân ở Tý, Ngọ có Tham Lang, Thất Sát củng chiếu thì cũng làm nên chức lớn; ba sao cùng cư miếu địa hội tụ vào Mệnh thì là con người anh hùng.
  • Đóng Tý, Ngọ gặp Văn Xương có Tả Hữu thì tính tình khảng khái, tiền bạc đầy kho, làm tới bậc công thần khai quốc.
  • Đóng đơn độc vốn không hay, nhưng có Khoa Quyền Lộc hội thì lại tốt dị thường.
  • Nữ mệnh ở miếu vượng được tài liệu ghi là tính cách mạnh bạo hơn người, có tài năng, nổi tiếng tăm.

Khi Phá Quân thiếu sự nâng đỡ

  • Ở trên trời là sát khí, vào số là hao.
  • Tài liệu mô tả tính chất bằng những từ rất nặng: hung bạo, xảo trá, gian hoạt khó hợp với ai.
  • Hành động thường gây hại cho người hơn làm lợi.
  • Coi lục thân như kẻ thù, đối với cốt nhục vô nhân nghĩa đây là câu đặc trưng nhất, và nó giải thích vì sao Phá Quân chủ về các cung quan hệ.
  • Đứng bên cạnh Tử Vi thì làm cho Tử Vi mất uy quyền.
  • Đơn thủ mệnh thì tài liệu mô tả là người khó lường.
  • Gặp tứ sát xung phá thì phá nghiệp ly hương; đóng Mệnh, Thân nơi hãm địa thì giang hồ phiêu bạt; rơi vào hãm địa thì bỏ tổ nghiệp mà đi tha hương.

Ghi chú cách đọc. Phá Quân là sao mà văn bản cổ dùng nhiều lời phán xét đạo đức nhất, ngang với Tham Lang. Những câu như “hung bạo”, “vô nhân nghĩa” là ngôn ngữ mô tả tính chất của một sao trong hệ thống lý thuyết, không phải nhận định về nhân cách một con người. Bản thân nguồn cũng chỉ ra lối ra rất rõ: Thiên Lương chế được, Lộc Tồn giải được, Khoa Quyền Lộc làm cho “tốt dị thường”. Gặp cấu trúc này cần đối chiếu cả tam phương tứ chính và hoàn cảnh thực tế.

Phần nói riêng về nữ mệnh trong mục này của tài liệu cổ mang định kiến giới nặng nề về phẩm hạnh; Tử Vi Thiên Cơ không đăng lại và không dùng làm căn cứ luận giải.

Nếu chưa rõ các mức độ sáng nghĩa là gì, xem bài miếu, vượng, đắc, bình, hãm là gì.

Sao Phá Quân tại cung Mệnh

Ở cung Mệnh, Phá Quân cần được đọc cùng tam phương tứ chính và các sao chế phục như Thiên Lương hay Lộc Tồn, thay vì suy từ một sao.

Khi Phá Quân tọa thủ cung Mệnh, tài liệu ghi nhận:

  • Thủ Mệnh, Thân ở Tý, Ngọ có Tham Lang, Thất Sát củng chiếu thì làm nên chức lớn nhưng chỉ thực tốt với người tuổi Canh, tuổi Quý.
  • Cùng Thất Sát, Tham Lang cư miếu địa hội tụ vào Mệnh cung thì là con người anh hùng.

Ở chiều ngược lại, đóng Mệnh, Thân nơi hãm địa thì giang hồ phiêu bạt; tài liệu cũng ghi không nên thủ ở cung Thân, lại có Kình Đà, Linh Hỏa xung phá thì cảnh báo nặng về thương tích và tuổi thọ. Nên đọc đây là cảnh báo về mức độ rủi ro của cấu trúc, không phải dự báo về một người.

Xem thêm: vì sao không nên kết luận lá số chỉ từ một sao.

Sao Phá Quân tại các cung khác

  • Huynh Đệ: Cốt nhục bất hòa.
  • Phu Thê: Cung chủ của Phá Quân. Tài liệu ghi vợ chồng xa cách, hôn nhân nhiều trắc trở dù lập lại. Cùng Vũ Khúc thì càng khắc; cùng Tử Vi thì nên lấy người nhiều tuổi hơn mình.
  • Tử Tức: Cung chủ của Phá Quân. Con cái hiếm hoi.
  • Tài Bạch: Cư Tý, Ngọ thì nhiều tiền bạc, dễ kiếm; cùng Tử Vi thì tiền tốn hao nhưng vào nhiều. Nhìn chung tiền vừa đến tay đã hết; ở hãm địa thì bất tụ; cùng Vũ Khúc ở Tị, Hợi thì “tiền vào cửa đông ra cửa tây”; cùng Liêm Trinh thì vất vả mới kiếm được; bị Kình Đà, Linh Hỏa, Không Kiếp thì chật vật.
  • Thiên Di: Xuất ngoại lao bác; dù nhập miếu thì ở ngoài cuộc sống cũng bấp bênh. Được Xương Khúc, Vũ Khúc thì là người rất tháo vát. Bị Kình Đà, Linh Hỏa thì bôn tẩu.
  • Nô Bộc: Cung chủ của Phá Quân. Nhập miếu thì gia nhân đắc lực; cùng Tử Vi thì tốt. Nhìn chung chiêu oán hận; hãm địa thì bội chủ; cùng Vũ Khúc thì hay phản; cùng Kình Đà, Hỏa Linh, Không Kiếp thì cần rất thận trọng.
  • Quan Lộc: Miếu vượng thì võ chức hiên ngang; cùng Vũ Khúc thêm Quyền Lộc, Xương Khúc thì hiển đạt; cùng Tử Vi đồng cung thì có tiếng tăm. Bất lợi thì chủ thanh bần; bị Kình Đà, Hỏa Linh thì bình thường; cùng Liêm Trinh thì không tốt cho người theo đường văn.
  • Điền Trạch: Ở Tý, Ngọ thì tổ nghiệp vinh xương nhưng kỵ Song Hao. Nhìn chung phá hoại tổ nghiệp.
  • Phúc Đức: Cùng Liêm Trinh thì chăm chỉ chịu khó; cùng Tử Vi thì an lạc. Nhìn chung đa tai đa nạn, lao tâm phí lực; cùng Vũ Khúc thì vất vả; thêm Kình Đà, Linh Hỏa thì cuộc sống nhiều buồn lo.
  • Phụ Mẫu: Sớm xa gia đình cha mẹ mới tránh khỏi hình khắc; chỉ có Tử Vi mới giải được.
  • Tật Ách: Trẻ con ghẻ lở. Cùng Tử Vi thì đỡ hại. Cùng Vũ Khúc thì bệnh về mắt; cùng Liêm Trinh thì thương tích tàn tật.

Những sao hợp với Phá Quân

  • Thiên Lương quan trọng bậc nhất: chỉ có sao Thiên Lương mới chế được tính ác của Phá Quân.
  • Lộc Tồn sao Lộc Tồn giải cứu được tính điên của Phá Quân.
  • Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc đóng đơn độc vốn không hay nhưng có Khoa Quyền Lộc hội thì tốt dị thường.
  • Văn Xương cùng Tả Phụ, Hữu Bật đóng Tý, Ngọ thì tính tình khảng khái, tiền bạc đầy kho, làm tới bậc công thần khai quốc.
  • Tham Lang, Thất Sát bộ Sát Phá Tham: thủ Mệnh Thân ở Tý, Ngọ có hai sao này củng chiếu thì làm nên chức lớn; ba sao cùng cư miếu địa hội tụ vào Mệnh thì là con người anh hùng.
  • Tuần cùng Hóa Khoa câu phú nôm cốt tủy: gặp Khoa và Tuần thì “phản ác vi lương” chuyển cái ác thành cái lành.

Những sao khắc kỵ với Phá Quân

  • Tử Vi trường hợp đặc biệt và quan trọng: đứng bên cạnh Tử Vi thì Phá Quân làm cho Tử Vi mất uy quyền. Đây là một trong rất ít chỗ đế tinh bị lấn át. (Ở nhiều cung khác, Tử Vi lại là sao giải cứu cho Phá Quân nguồn ghi cả hai chiều.)
  • Liêm Trinh cùng Hỏa Tinh, Linh Tinh đồng độ thì vất vả, bôn ba.
  • Thiên Hình, Hóa Kỵ cùng Hình Kỵ đồng độ thì tài liệu ghi suốt đời tai nạn.
  • Vũ Khúc đi cặp ở cung Tài Bạch thì “Đông thành Tây bại”.
  • Văn Khúc đi cặp với văn tinh thủ mệnh thì tài liệu ghi là bần sĩ.
  • Kình Dương, Đà La hãm địa gặp tứ sát xung phá thì phá nghiệp ly hương; cùng Kình Dương và Linh Tinh tại Quan Lộc thì suốt đời vay mượn.
  • Tham Lang cùng Lộc Tồn, Thiên Mã tài liệu có nhận xét nặng về đời sống tình cảm cho cả nam lẫn nữ; chúng tôi chỉ ghi nhận sự tồn tại.
  • Đại Hao, Tiểu Hao ở Điền Trạch tại Tý, Ngọ tuy tổ nghiệp vinh xương nhưng kỵ Song Hao.
  • Hóa Kỵ cùng Tham Lang Tham Lang, Phá Quân cư hãm địa thì dù Hóa Kỵ đắc địa cũng bất lợi. Câu tiếp theo trong nguồn là lời mạt sát cả nam lẫn nữ, chúng tôi không đăng lại.
  • Thiên Thương có câu phú dùng điển Vương Bột, cảnh báo về rủi ro liên quan sông nước.
  • Cô Thần, Quả Tú, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khốc câu phú nôm về cung phối: “Phá Quân duyên nợ ít toàn”.
  • Tuần, Triệt câu phú nôm: Phá Quân gặp Tuần Triệt ở cung phối thì hôn nhân phải qua nhiều lần mới thành.
  • Triệt cùng Đà La có câu phú nôm ở cung Phúc Đức với lời lẽ rất nặng, chúng tôi không trích lại.
  • Thai, Đào Hoa, Thiên Hỉ, Thiên Tướng, Phục Binh có câu phú ở cung Huynh Đệ.
  • Tả Phụ, Hữu Bật trường hợp hai mặt: Tả Hữu là sao hợp ở nhóm trên, nhưng bài Tả Hữu nữ mệnh ca có một câu về tuổi thọ mang định kiến giới, chúng tôi không đăng lại.

Câu phú nôm về nữ mệnh trong nhóm Đào Hoa – Hồng Loan – Sát – Phá – Tham – Liêm cũng nằm trong nhóm không đăng lại.

Lưu ý cách đọc: hãy đọc mục này cùng ghi chú ở phần Đặc tính. Nguồn đã chỉ rõ Phá Quân có thể được chế phục — bởi Thiên Lương, Lộc Tồn, và bộ Khoa Quyền Lộc. Các tổ hợp trên mô tả tình huống thiếu lực chế phục, không phải định mệnh. Xem thêm: vì sao không nên kết luận lá số chỉ từ một sao.